Điểm khác biệt giữa bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm xã hội

Khá nhiều người Việt, quan tâm đến bảo hiểm nhân thọ và cũng có rất nhiều thắc mắc về việc sự khác nhau giữa Bảo hiểm nhân thọ và Bảo hiểm Xã hội, có cần thiết phải mua 1 trong 2 loại bảo hiểm này không và lợi ích chúng đem lại là gì.

Theo tình hình chung, nếu xét về góc độ quan trọng đối với cuộc sống thì cả bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm xã hội có thể được xem là gần như nhau. Bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm xã hội không hề đối lập mà chúng cộng hưởng cho nhau. Để tạo nên cuộc sống tuyệt vời hơn cho chúng ta cũng giống như bạn ăn một bữa cơm có cá và có cả thịt thì sẽ nhiều hương vị ngon miệng hơn.

Trên thực tế, bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm xã hội là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau về cơ chế tích lũy cũng như là khả năng hoạt động. Chúng tôi sẽ phân tích chung về quyền lợi của hai phạm trù này để các bạn có cái nhìn rõ hơn về bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm xã hội.

Bảo hiểm nhân thọBảo hiểm xã hội

 1. KHÁI NIỆM VÀ QUY ĐỊNH CHUNG CỦA PHÁP LUẬT

 Bảo hiểm nhân thọ là nghiệp vụ bảo hiểm liên quan đến tính mạng hoặc sức khỏe của con người nhằm mục đích bảo vệ tài chính cho mỗi cá nhân và gia đình.

Gồm các nghiệp vụ chính như sau:

  • Bảo hiểm nhân thọ trọn đời
  • Bảo hiểm nhân thọ sinh kỳ
  • Bảo hiểm nhân thọ tử kỳ
  • Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp
  • Bảo hiểm nhân thọ trả tiền định kỳ
  • Và các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ khác do Chính phủ quy định.
 Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm, thay thế hoặc bù đắp một phần nào vào thu nhập của người lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp,… trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

 2.     ĐỐI TƯỢNG THAM GIA

Đối tượng tham gia gồm: bên mua Bảo hiểm, người được Bảo hiểm và người thụ hưởng

  1. Bên mua bảo hiểm: có thể là một cá nhân hiện đang cư trú tại Việt Nam, độ tuổi từ 18 trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Hoặc là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Bên mua bảo hiểm phải có quyền lợi được bảo hiểm với người được bảo hiểm, có trách nhiệm phải kê khai, ký tên trên giấy yêu cầu bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.Bên mua bảo hiểm được có quyền lợi bảo hiểm đối với những người sau đây: Vợ, chồng, con cái, cha mẹ hợp pháp của bên mua bảo hiểm. Anh chị em ruột, người có quan hệ nuôi dưỡng hoặc giám hộ hợp pháp. Cháu trực hệ của bên mua bảo hiểm. Là Người khác nếu bên mua bảo hiểm phải chịu một tổn thất tài chính thật sự khi người được bảo hiểm chết.
  2. Người được bảo hiểm:  chính là cá nhân hiện đang cư trú tại Việt Nam, được Công ty bảo hiểm nhân thọ chấp thuận theo hợp đồng bảo hiểm.
  3. Người thụ hưởng: là một cá nhân hoặc tổ chức do bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận quyền lợi bảo hiểm theo quy định của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
Đối tượng tham gia gồm: người lao động và người sử dụng lao động

  1. Người lao động là người có tuổi ít nhất đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có hợp đồng lao động.
  2. Người sử dụng lao động là một doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hay cá nhân, nếu cá nhân thì ít nhất phải đủ 18 tuổi, có thuê mướn, sử dụng và có đủ khả năng trả công lao động.

 3.     CÁC LOẠI HÌNH BẢO HIỂM

Các loại hình bảo hiểm nhân thọ

  • Bảo hiểm nhân thọ sinh kỳ
  • Bảo hiểm nhân thọ tử kỳ
  • Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp
Các loại hình bảo hiểm xã hội

  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc: theo quy định tại Điều 3 luật bảo hiểm xã hội quy đinh: bắt buộc phải là loại hình bảo hiểm xã mà người lao động và người sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia.
  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện: theo quy định tại Điều 3 luật bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động tự nguyện tham gia, để được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với từng thu nhập để hưởng bảo hiểm xã hội.

 4.     CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC

Bảo hiểm nhân thọ: là chương trình tích lũy tự nguyện và được tuân thủ theo sự giám sát của bộ tài chính

  • Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội.
  • Nhà nước có nhiều chính sách ưu tiên đầu tư tích lũy quỹ bảo hiểm nhân thọ vào cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế trong nước.
  • Tất cả các khoản tiền nhận được từ quỹ bảo hiểm nhân thọ sẽ được miễn thuế, nếu doanh nghiệp tham gia bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên cũng được tính vào chi phí hợp lý để giảm thuế.
Đối với Bảo hiểm xã hội

  • Nhà nước cũng khuyến khích và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội.
  • Nhà nước có chính sách ưu tiên đầu tư vào quỹ bảo hiểm xã hội và các biện pháp cần thiết khác để bảo toàn và tăng trưởng quỹ. Quỹ bảo hiểm xã hội được Nhà nước bảo hộ và không bị phá sản.
  • Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội sẽ được miễn thuế.

 5.     QUYỀN LỢI ƯU TIÊN NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM NHÂN THỌ VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

  • Người tham gia phải được nhận đầy đủ bộ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
  • Nhận tiền đền bù trong trường hợp bị bệnh, tai nạn, nằm viện, tử vong hay thương tật toàn bộ, vĩnh viễn…..theo điều khoản và gói sản phẩm.
  • Phải được nhận tiền đáo hạn cho quỹ học vấn, hưu trí….. bằng tổng số tiền đã đóng và lãi suất.
  • Người mua có quyền chủ động trong việc cung cấp thông tin, kê khai trung thực và lựa chọn các sản phẩm bảo hiểm phù hợp.
  • Được cấp và nhận sổ bảo hiểm nhân thọ  khi không còn được làm việc, được nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời.
  • Được hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp: khách hàng đang hưởng lương hưu, nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, đang được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
  • Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội, và tổ chức bảo hiểm xã hội cũng phải cung cấp đầy đủ thông tin về việc đóng và hưởng theo chế độ bảo hiểm xã hội.
  • Và các quyền khác theo quy định hợp pháp của pháp luật.

Xem thêm : 6 lợi ích khi mua bảo hiểm nhân thọ giúp đảm bảo cuộc sống hạnh phúc

Phòng tư vấn bảo hiểm nhân thọ
https://tuvan-baohiemnhantho.com/

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia sẻ bài viết
error